Can chi là một hệ thống cổ của phương Đông dùng để đặt tên năm, tháng, ngày, giờ dựa trên sự kết hợp giữa Thiên Can và Địa Chi. Hệ này được dùng nhiều trong lịch âm, phong thủy, tử vi, và cả trong cách gọi năm truyền thống ở Việt Nam.
1️⃣ Thiên Can Gồm 10 yếu tố:
Giáp – Ất – Bính – Đinh – Mậu – Kỷ – Canh – Tân – Nhâm – Quý
2️⃣ Địa Chi (12 Chi)
Gồm 12 yếu tố (tương ứng 12 con giáp):
Tý – Sửu – Dần – Mão – Thìn – Tỵ – Ngọ – Mùi – Thân – Dậu – Tuất – Hợi
3️⃣ Can Chi hoạt động thế nào?
1 Can + 1 Chi ghép lại thành tên một năm
Vì 10 Can và 12 Chi khác nhau về chu kỳ, nên tạo thành vòng lặp 60 năm (gọi là lục thập hoa giáp)
Ví dụ:
2024 → Giáp Thìn
1971 → Tân Hợi
1988 → Mậu Thìn
Nói gọn cho dễ nhớ
Can chi = Thiên Can (10) + Địa Chi (12) → tạo tên năm theo chu kỳ 60 năm
Cách tính Can (cách dễ nhớ – hay dùng)
Lấy chữ số cuối của năm sinh:
| Số cuối năm | Thiên Can |
|---|
| 0 | Canh |
| 1 | Tân |
| 2 | Nhâm |
| 3 | Quý |
| 4 | Giáp |
| 5 | Ất |
| 6 | Bính |
| 7 | Đinh |
| 8 | Mậu |
| 9 | Kỷ |
1971 → số cuối là 1 → Tân
Cách tính Chi (Địa Chi)
Công thức:
Chi = (Năm dương lịch + 8) chia 12 → lấy số dư
| Số dư | Địa Chi |
|---|
| 0 | Thân |
| 1 | Dậu |
| 2 | Tuất |
| 3 | Hợi |
| 4 | Tý |
| 5 | Sửu |
| 6 | Dần |
| 7 | Mão |
| 8 | Thìn |
| 9 | Tỵ |
| 10 | Ngọ |
| 11 | Mùi |
Ví dụ:
1971 + 8 = 1979
1979 ÷ 12 dư 3
→ Hợi
1971 = Tân Hợi ✅